1
形近字
Chữ gần giống nhau
休 · 你出院以后休息一个星期。
nghỉ · Sau khi xuất viện bạn nghỉ một tuần.
体 · 弟弟去体育馆看比赛了。
cơ thể · Em trai đến nhà thi đấu xem trận đấu.
2
多音字
Chữ đa âm
教室 · 他们到教室已经半个多小时了。
Họ đã đến lớp hơn nửa giờ.
教你 · 我每天下班后教你打羽毛球吧。
Mỗi ngày tan làm tôi dạy bạn chơi cầu lông nhé.
1
读一读,学一学
Đọc và học
身体与健康 · 腿、耳朵、牙、牙刷、洗澡;健康、胖、瘦、感冒、发烧、疼
Cơ thể và sức khỏe · chân, tai, răng, bàn chải đánh răng, tắm; khỏe mạnh, béo, gầy, cảm, sốt, đau.
就医与心理 · 生病、看病、检查、住院、出院、开(药)、药、病人;心里、担心、开心、关心、习惯、注意、方法
Khám chữa bệnh và tâm lý · bị bệnh, khám bệnh, kiểm tra, nhập viện, xuất viện, kê thuốc, thuốc, bệnh nhân; trong lòng, lo lắng, vui, quan tâm, thói quen, chú ý, phương pháp.
2
常用搭配
Cụm từ thường dùng
注意身体健康、好习惯、坏习惯、胖了好几斤、发高烧、发低烧、牙疼、疼极了、生病住院、开点儿药、几种方法、开心一点儿
chú ý sức khỏe; thói quen tốt; thói quen xấu; tăng mấy cân; sốt cao; sốt nhẹ; đau răng; đau vô cùng; bị bệnh nhập viện; kê ít thuốc; vài phương pháp; vui lên một chút
3
选词填空
Chọn từ điền vào chỗ trống
A
习惯
thói quen
B
药
thuốc
C
出院
xuất viện
D
担心
lo lắng
E
洗澡
tắm
1
我们都知道早睡早起是一个好( )。
Chúng ta đều biết ngủ sớm dậy sớm là một ( ) tốt.
2
如果吃完这几种( )以后还不舒服,你就再来医院。
Nếu uống xong mấy loại ( ) này mà vẫn khó chịu thì bạn lại đến bệnh viện.
3
医生给你检查完才能告诉你什么时候( )。
Bác sĩ khám xong mới có thể cho bạn biết khi nào ( ).
4
他什么运动都不喜欢,也不注意健康,真让我( )。
Anh ấy không thích môn thể thao nào, cũng không chú ý sức khỏe, thật khiến tôi ( ).
5
最近天气热,我每天上班以前都要( )。
Gần đây trời nóng, mỗi ngày trước khi đi làm tôi đều phải ( ).
1
听力 · 第一部分
Nghe hiểu · Phần I
A

B

C

D

1
选择正确图片
Chọn hình đúng.
2
选择正确图片
Chọn hình đúng.
3
选择正确图片
Chọn hình đúng.
2
听力 · 第二部分
Nghe hiểu · Phần II
4
选择正确答案
Chọn đáp án đúng.
5
选择正确答案
Chọn đáp án đúng.
6
选择正确答案
Chọn đáp án đúng.
3
听力 · 第三部分
Nghe hiểu · Phần III
7
选择正确答案
Chọn đáp án đúng.
8
选择正确答案
Chọn đáp án đúng.
9
选择正确答案
Chọn đáp án đúng.
10
选择正确答案
Chọn đáp án đúng.
1
阅读 · 第一部分
Đọc hiểu · Phần I
A
我知道,咱们两点半以前走就行。
Tôi biết, chúng ta đi trước hai giờ rưỡi là được.
B
好的,我少吃一点儿。
Được, tôi sẽ ăn ít hơn.
C
她们都喜欢这么说,因为关心我们。
Họ đều thích nói như vậy vì quan tâm chúng ta.
D
我记住了,我一定不会吃错的。
Tôi nhớ rồi, nhất định sẽ không uống nhầm.
E
当然。我们先坐公交车,然后换地铁。
Tất nhiên. Chúng ta đi xe buýt trước, sau đó đổi sang tàu điện ngầm.
F
有个好的习惯,身体一定会越来越好的。
Có thói quen tốt thì sức khỏe nhất định sẽ ngày càng tốt.
你不能再吃冰激凌了,吃多了会不舒服。
Bạn không được ăn kem nữa; ăn nhiều sẽ khó chịu.
11
明天下午三点要去医院做检查。
Ba giờ chiều mai phải đến bệnh viện kiểm tra.
12
我差不多运动了半年,现在健康多了。
Tôi tập thể thao gần nửa năm rồi, giờ khỏe hơn nhiều.
13
这种药饭前吃,那种药饭后吃。
Loại thuốc này uống trước bữa ăn, loại kia uống sau bữa ăn.
14
我妈妈常说,多吃饭身体才能健康。
Mẹ tôi thường nói phải ăn nhiều thì cơ thể mới khỏe.
15
2
阅读 · 第二部分
Đọc hiểu · Phần II
A
其他
khác
B
常
thường
C
注意
chú ý
D
心里
trong lòng
E
鞋
giày
F
担心
lo lắng
16
医生说吃药的时候要( )时间和方法。
Bác sĩ nói khi uống thuốc phải ( ) thời gian và cách uống.
17
你别( ),我没事,睡一觉就好了。
Bạn đừng ( ), tôi không sao; ngủ một giấc là khỏe.
18
虽然她没说,但我知道她( )一定很难过。
Tuy cô ấy không nói nhưng tôi biết trong ( ) chắc chắn rất buồn.
19
A:我发现你( )来体育馆跑步。
B:对,我每天下课以后都来跑一个小时步。
B:对,我每天下课以后都来跑一个小时步。
A: Tôi nhận thấy bạn ( ) đến nhà thi đấu chạy bộ. B: Đúng, mỗi ngày tan học tôi đều đến chạy một giờ.
20
A:除了羽毛球以外,你还喜欢( )运动吗?
B:我什么运动都喜欢。
B:我什么运动都喜欢。
A: Ngoài cầu lông, bạn còn thích môn thể thao ( ) không? B: Tôi thích mọi môn thể thao.
3
阅读 · 第三部分
Đọc hiểu · Phần III
21
前几天妈妈发烧了,这几天她头疼,也没睡好。今天早上妈妈去医院了,医生给她开了药,让她多休息。
★ 妈妈为什么去医院?
★ 妈妈为什么去医院?
Mấy hôm trước mẹ bị sốt; mấy hôm nay mẹ đau đầu và ngủ không ngon. Sáng nay mẹ đến bệnh viện, bác sĩ kê thuốc và bảo mẹ nghỉ nhiều. ★ Tại sao mẹ đến bệnh viện?
22
张先生感冒以后没有去医院,他吃了两天药,今天觉得身体好多了。他准备明天去上班。
★ 关于张先生,可以知道什么?
★ 关于张先生,可以知道什么?
Sau khi bị cảm, ông Trương không đến bệnh viện. Ông uống thuốc hai ngày và hôm nay thấy khỏe hơn nhiều; ông chuẩn bị ngày mai đi làm. ★ Có thể biết gì về ông Trương?
23
我爸爸以前不太喜欢运动,喜欢吃肉、喝饮料,今年他突然胖了不少。检查身体的时候医生告诉他,如果再胖下去,就会生病。最近他开始每天早上跑步,晚上也不吃太多。他现在不但自己运动,而且还常告诉我们要注意健康。
★ 爸爸为什么开始跑步?
★ 爸爸为什么开始跑步?
Trước đây bố tôi không thích vận động lắm, thích ăn thịt và uống nước ngọt; năm nay ông đột nhiên tăng cân nhiều. Khi khám sức khỏe, bác sĩ nói nếu tiếp tục béo sẽ sinh bệnh. Gần đây ông bắt đầu chạy mỗi sáng và tối không ăn quá nhiều. Bây giờ ông không chỉ tự tập mà còn thường nhắc chúng tôi chú ý sức khỏe. ★ Tại sao bố bắt đầu chạy bộ?
24
同上
★ 关于爸爸,可以知道什么?
★ 关于爸爸,可以知道什么?
Theo đoạn trên. ★ Có thể biết gì về người bố?
1
书写 · 第一部分
Viết · Phần I
我一直很担(xīn)爷爷的身体。
Tôi luôn lo lắng cho sức khỏe của ông.
25
虽然问题有很多,但是方(fǎ)更多。
Tuy có nhiều vấn đề nhưng phương pháp còn nhiều hơn.
26
医生说我不能吃这种药,(qí)他的药都可以吃。
Bác sĩ nói tôi không được uống loại thuốc này, những thuốc khác đều có thể uống.
27
2
书写 · 第二部分
Viết · Phần II

差不多
xấp xỉ/gần như
28

发烧
sốt
29

健康
khỏe mạnh
30
